Dịch vụ gia sư-Dạy kèm Hải Phòng | Chat tiếng anh cùng http://giasuhaiphong.biz!
[Hide]
| gia su hai phong |
Bài Viết Mới Nhất Bài Viết Ngẫu Nhiên Xem Nhiều Nhất
Chào mng quý Ph huynh, quý Thy cô, các bạn học sinh đến với trung tâm gia "Vườn ươm tương lai"
Tiện ích
Thống kê
Đăng nhập
Ý nghĩa cuộc sống
Gia sư Hải Phòng
Gia sư chuyên Hóa học tại Hải Phòng Thầy Định
- Có nhiều năm kinh nghiệm
- ĐT: 0166.77.88.612 hoặc 0942235658
- Dưới đây là bài giảng 1 buổi

Este

A- Kiểm Tra

Câu 1: Trung hòa a mol axit hữu cơ A cần 2a mol NaOH. Đốt cháy hết a mol A được 2a mol CO2. A là

A. CH3COOH.                                                              B. HOOCCOOH.                  

C. axit đơn chức no.                                                      D. axit đơn chức không no.

Câu 2: Hợp chất hữu cơ E mạch hở có CTPT C3H6O3 có nhiều trong sữa chua. E có thể tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia phản ứng tràng gương. CTCT của E là

A. CH3COOCH2OH.                                                    B. CH3CH(OH)COOH.

C. HOCH2COOCH3.                                                    D. HOCH2CH2COOH.

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X là muối Na của một axit hữu cơ thu được 0,15 mol CO2, hơi H2O và Na2CO3. CTCT của X là

A. C3H7COONa.           B. CH3COONa.          C. CH3 CH2COONa.        D. HCOONa.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm 0,01 mol HCOONa và a mol muối natri của hai axit no đơn chức mạch hở là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hỗn hợp X và cho sản phẩm cháy (CO2, hơi nước) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4  đặc bình 2 đựng KOH thấy khối lượng bình 2 tăng nhiều hơn bình một là 3,51 gam. Phần chất rắn Y còn lại sau khi đốt là Na2CO3 cân nặng 2,65 gam. CTPT của hai muối natri là

A. C2H5COONa và C3H7COONa.                               B. C3H7COONa và C4H9COONa.

C. CH3COONa và C2H5COONa.                                 D. CH3COONa và C3H7COONa.

Câu 5: Khối lượng axit axetic thu được khi lên men 1 lít ancol etylic 8o là bao nhiêu ? Cho d = 0,8 g/ml và hiệu suất phản ứng đạt 92%.

A. 76,8 gam.                  B. 90,8 gam.                C. 73,6 gam.               D. 58,88 gam.

Câu 6: Thực hiện phản ứng oxi hóa m gam ancol etylic nguyên chất thành axit axetic (hiệu suất phản ứng đạt 25%) thu được hỗn hợp Y, cho Y tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là

A. 18,4 gam.                  B. 9,2 gam.                              C. 23 gam.                  D. 4,6 gam.

Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng sau:

                          + HCN            + H3O+, to      + H2SO4 , to                            xt, to, p

    CH3CH=O                       A                    B                        C3H4O2                      C

     C3H4O2 có tên là

A. axit axetic.              B. axit metacrylic.       C. axit acrylic.             D. anđehit acrylic.

Câu 8: Cho sơ đồ sau : C2H5Br A BC .       C có công thức là

A. CH3COOH.                                                              B. CH3CH2COOH.    

C. CH3CH2OH.                                                             D. CH3CH2CH2COOH.

Câu 9: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:  

Các chất A, B, D có thể là

A. H2 ; C4H6 ; C2H4(OH)2.                                             B. H2 ; C2H4 ; C2H4(OH)2.

C. CH4 ; C2H2 ; (CHO)2.                                               D. C2H6 ; C2H4(OH)2.

Câu 10: Cho 19,8 gam một anđehit đơn chức A phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 (dư). Lượng Ag sinh ra phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng được 6,72 lít NO ở đktc. A có công thức phân tử là

A. C2H4O.                     B. C3H6O.                               C. C3H4O.                   D. C4H8O.

Câu 11: Cho 10,90 gam hỗn hợp gồm axit acrylic và axit propionic phản ứng hoàn toàn với Na thoát ra 1,68 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tham gia phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì khối lượng sản phẩm cuối cùng là

A. 11,1 gam.                  B. 7,4 gam.                  C. 11,2 gam.               D. 11,0 gam.

Câu 12: Cho 3,15 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, axit acrylic, axit propionic vừa đủ để làm mất màu hoàn toàn dung dịch chứa 3,2 gam brom. Để trung hòan toàn 3,15 gam hỗn hợp X cần 90 ml dd NaOH 0,5M. Thành phần phần trăm khối lượng của axit axetic trong hỗn hợp X là

A. 35,24%.                    B. 45,71%.                              C. 19,05%.                  D. 23,49%.

Câu 13: Hòa tan 26,8 gam hỗn hợp hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở vào nước được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần 1 phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 21,6 gam bạc kim loại. Để trung hòa hoàn toàn phần 2 cần 200,0 ml dung dịch NaOH 1,0M. Công thức của hai axit đó là

A. HCOOH, C3H7COOH.                                            B. CH3COOH, C2H5COOH.

C. CH3COOH, C3H7COOH.                                        D. HCOOH, C2H5COOH.

Câu 14: Cho 13,4 gam hỗn hợp X gồm hai axit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 17,8 gam muối. Khối lượng của axit có số nguyên tử cacbon ít hơn có trong X là

A. 3,0 gam.                    B. 4,6 gam.                              C. 7,4 gam.                 D. 6,0 gam.

Câu 15: Cho 4 hợp chất có CTPT là M : C3H6O ;  N :  C3H6O2 ;   P : C3H4O ;  Q : C3H4O2.

Biết : M và P cho phản ứng tráng gương ; N và Q phản ứng được với dung dịch NaOH ; Q phản ứng với H2 tạo thành N ; oxi hóa P thu được Q.

a. M và P theo thứ tự là

A. C2H5COOH ; CH2=CHCOOH.                               B. C2H5CHO ; CH2=CHCHO.

C. CH2=CHCOOH ; C2H5COOH .                              D. CH2=CHCHO ; C2H5CHO.

b. N và Q theo thứ tự là

A. C2H5COOH ; CH2 = CHCOOH.                             B. CH2=CHCOOH ; C2H5COOH.

C. C2H5CHO ; CH2=CHCHO.                                     D. CH2=CHCHO ; C2H5CHO.

Câu 16: Cho các chất sau:  (1) CH2=CHCH2OH ;   (2) HOCCH2CHO ;  (3)  HCOOCH=CH2.

Phát biểu đúng là

A. 1, 2, 3 tác dụng được với Na.                                 

B. Trong A, B, C có 2 chất cho phản ứng tráng gương.

C. 1, 2, 3 là các đồng phân.                                          

D. 1, 2, 3 cháy đều cho số mol H2O bé hơn số mol CO2.

Câu 17: Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na ; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là

A. C2H5COOH và HCOOC2H5.                                   B. HCOOC2H5 và HOCH2OCH3.

C. HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO.                          D. C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.

Câu 18: Cho X là hợp chất thơm ; a mol X phản ứng vừa hết với a lít dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu cho a mol X phản ứng với Na (dư) thì sau phản ứng thu được 22,4a lít khí H2 (ở đktc). Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. HOC6H4COOCH3.   B. CH3C6H3(OH)2.      C. HOC6H4COOH.     D. HOCH2C6H4OH.                                        

Câu 19:

a. Số đồng phân của  C3H5Cl3

A. 5.                                           B. 6.                                        C. 3.                            D. 4.

b. Trong số các đồng phân của C3H5Cl3 có thể có bao nhiêu đồng phân khi thuỷ phân trong môi trường kiềm cho sản phẩm phản ứng được cả với Na và dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra Ag ?

A. 1.                                           B. 4.                                        C. 3.                            D. 2.

Câu 20: Cho bay hơi hết 5,8 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 4,48 lít hơi X ở 109,2oC và 0,7 atm. Mặt khác khi cho 5,8 gam X phản ứng của AgNO3/NH3 dư tạo 43,2 gam Ag. CTPT của X là

A. C2H2O2.                    B. C3H4O2.                              C. CH2O.                    D. C2H4O2.    

Câu 21: Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

A. 7,8.                                        B. 8,8.                         C. 7,4.                                     D. 9,2.

Câu 22: Cho 3,6 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với một lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Hoà tan hoàn toàn m gam Ag bằng dung dịch HNO3 đặc, sinh ra 2,24 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Công thức của X là

A. C3H7CHO.                B. HCHO.                               C. C4H9CHO.                         D. C2H5CHO.

Câu 23: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư). Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là

A. 76,6%.                      B. 80,0%.                    C. 65,5%.                                D. 70,4%.

Câu 24: Cho 0,25 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là

A. CnH2n-3CHO (n ≥ 2).                                                 B. CnH2n-1CHO (n ≥ 2).

C. CnH2n+1CHO (n ≥0).                                                 D. CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).

Câu 25: Cho hỗn hợp khí X gồm HCHO và H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y gồm hai chất hữu cơ. Đốt cháy hết Y thì thu được 11,7 gam H2O và 7,84 lít khí CO2 (ở đktc). Phần trăm theo thể tích của H2 trong X là

A. 35,00%.                    B. 65,00%.                  C. 53,85%.                  D. 46,15%.

Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Oxi hoá hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X có khối lượng m gam bằng CuO ở nhiệt độ thích hợp, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ Y. Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Giá trị của m là

A. 13,5.                          B. 8,1.                         C. 8,5.                         D. 15,3.

Câu 27: 1,72 gam hỗn hợp anđehit acrylic và anđehit axetic tham gia phản ứng cộng vừa đủ 1,12 lít H­2 (đktc). Cho thêm 0,696 gam anđehit B là đồng đẳng của anđehit fomic vào 1,72 gam hỗn hợp 2 anđehit trên rồi cho hỗn hợp thu được tham gia phản ứng tráng bạc hoàn toàn được 10,152 gam Ag. Công thức cấu tạo của B là

A. CH3CH2CHO.         B. C4H9CHO.          C. CH3CH(CH3)CHO.     D. CH3CH2CH2CHO.

Câu 28: 17,7 gam hỗn hợp X gồm 2 anđehit đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dùng dư) được 1,95 mol Ag và dung dịch Y. Toàn bộ Y tác dụng với dung dịch HCl dư được 0,45 mol CO2. Các chất trong hỗn hợp X là

A. C2H3CHO và HCHO.                                              B. C2H5CHO và HCHO.      

C. CH3CHO và HCHO.                                                           D. C2H5CHO và CH3CHO.

Câu 29: Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.

Công thức phân tử của X là

A. C2H5COOH.             B. CH3COOH.                        C. HCOOH.               D. C3H7COOH.

Câu 30: A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là

A. Axit propionic, axit axetic.                            B. axit axetic, axit propionic.

C. Axit acrylic, axit propionic.                          D. Axit axetic, axit acrylic.

B-  Lý Thuyết

C- Bài Tập

Ví Dụ - Lý Thuyết

Câu 1: Có các nhận định sau :

(1) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol;

(2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm - COO - ;

(3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2 , với n ≥ 2 ;

(4) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este;

(5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

Các nhận định đúng là:

         A. (1), (2), (3), (4), (5).            B. (1), (3), (4), (5).     C. (1), (2), (3), (4).      D. (2), (3), (4), (5).

Câu 2: Metyl propionat là tên gọi của hp chất:

A. CH3COOC2H5       B. CH3COOC3H7       C. C3H7COOCH3       D. C2H5COOCH3

Câu 3: Một este đơn chức no mạch hở có 48,65 % C trong phân tử thì số đồng phân este là:

A. 1                             B. 2                             C. 3                             D. 4

Câu 4: S đồng phân este ứng với công thc phân tử C3H6O2 là:

            A. 5.                            B. 4.                            C. 2.                            D. 3.              

Câu 5: Số hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng với dung dịch NaOH

            A.3                                  B.4                              C.5                             D.6                                  

Câu 6: Thuỷ  phân este có công thức phân tử C4H8O2 ( với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X, Y.Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là:

             A. ancol metylic              B. Etyl axetat             C. axit fomic                  D. ancol etylic      

C©u 7: Một este có công thức phân tử là C4H6O2, khi thuỷ phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp các chất đều có khả năng tráng gương. Công thức cấu tạo thu gọn của este đó là?.

            A. HCOO-C(CH3)=CH2.                              B. HCOO-CH=CH-CH3.      

C. CH3COO-CH=CH2.                                 D. CH2=CH-COO-CH3.

Câu 8: Đun nóng este CH3COOC(CH3)=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là :

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.                                B. CH3COONa và CH3COCH3.

C. CH3COONa và CH2=C(CH3)OH.                                     D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 9: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H8O2 (đều là đãn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và Ancol là:  

              A. 2                                B. 3                                          C. 4                                                 D. 7

Câu 10: Thuỷ phân chất hữu X trong dung dch NaOH (dư), đun nóng, thu đưc sn phm gm 2 mui ancoletyliC. Chất X

      A. CH3COOCH2CH2Cl.                                           B. CH3COOCH2CH3.

ClCH2COOC2H5.                                                    D. CH3COOCH(Cl)CH3.  

Câu 11: Chất hữu cơ X có CTPT là C4H6O2Cl2. Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH thu được CH2(OH)COONa, etylenglicol và NaCl. CTCT của X là:

            A. CH2ClCOOCHClCH3.                                          B. CH3COOCHClCH2Cl.

            C. CHCl2COOCH2CH3.                                             D. CH2ClCOOCH2CH2Cl.

Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng : A (C3H6O3) + KOH ¾¾® Muối + Etylen glicol.

CTCT của A là :

A. HO–CH2–COO–CH3.                               B. CH3–COO–CH2–OH.

C. CH3–CH(OH) –COOH.                            D. HCOO–CH2–CH2–OH.

Câu 13: Cho sơ đồ: C4H8O2 → X→ Y→Z→C2H6. Công thức cấu tạo của X là …

                    A. CH3CH2CH2COONa.                        B. CH3CH2OH.

                    C. CH2=C(CH3)-CHO.                           D. CH3CH2CH2OH.

Câu 14: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là:

            A.HCOOCH=CH2                                            B.CH3COOCH=CH2          

            C.HCOOCH3                                                     D.CH3COOCH=CH-CH3

Câu 15: Cho chuỗi biến đổi sau:   C2H2 X Y Z CH3COOC2H5 .X, Y, Z lần lượt là

            A. C2H4, CH3COOH, C2H5OH                           B. CH3CHO, C2H4, C2H5OH

            C. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH                    D. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

Ví Dụ - Bài Tập

Dạng 1: Dựa Vào Phản Ứng Cháy

Câu 1: Khi đốt cháy hoàn toàn mt este no, đơn chc thì s mol CO2 sinh ra bằng s mol O2 đã phản ng. ngọi của este

A. metyl fomiat.             B. etyl axetat.                 C. metyl axetat.              D.n-propyl axetat.

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. CTPT của hai este là

    A. C3H6O2                     B. C2H4O2                         C. C4H6O2                         D. C4H8O2

Câu 3 : Hp chất hữu X tác dụng đưc với dung dch NaOH đun nóng với dung dch AgNO3 trong NH3. Thểtích của 3,7 gam hơi chất X bằng th tích ca 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ áp suất). Khi đốtcháy hoàn toàn 1 gam X thì th tích khí CO2 thu đưc vượt quá 0,7 lít (ở đktc). CTCT của X là

  A. O=CH-CH2-CH2OH         B. HOOC-CHO        C. CH3COOCH3        D. HCOOC2H5

Câu 4: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lưng X cần dùng vừa đủ 3,976 lítO2 ( đktc), thu đưc 6,38 gam CO2. Mặt khác, X tác dụng với dung dch NaOH, thu đưc mt muối và hai ancol làđng đẳng kế tiếp. CTPT của hai este

A. C2H4O2 và C5H10O2                                                  B. C2H4O2 và C3H6O2

C. C3H4O2 và C4H6O2                                                   D. C3H6O2 và C4H8O2

Câu 5: X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và 2 axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hòan toàn  0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hòan toàn, rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là:

       A.  13,5.                                B. 7,5                                        C.  15                           D. 37,5

Câu 6: Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O. Công thức este X và giá trị của m tương ứng là

     A. CH3COOCH3 và 6,7                                                B. HCOOC2H5 và 9,5

     C .  HCOOCH3 và 6,7                                                D. (HCOO)2C2H4 và 6,6

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este X, Y, đơn chức, no, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. CTCT của X, Y lần lượt là

A. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC3H7

B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5

C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

D. HCOOC3H7 và HCOOC4H9

Câu 8: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc. Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa. Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau. Phần trăm khối lượng của oxi trong X là

A. 37,21%.                  B. 36,36%.                  C. 43,24%.                  D. 53,33%.    

Câu 9: Cho hỗn hợp X gm hai hợp chất hữu no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dch KOH 0,4M, thu đưc một muối 336 ml hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lưng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hếtsản phẩm cháy vào bình đựng dung dch Ca(OH)2 (dư) thì khối lưng bình tăng 6,82 gam. Công thc của hai hp chất hữu cơ trong X là

      A. CH3COOH và CH3COOC2H5.                  B. C2H5COOH C2H5COOCH3.

C. HCOOH và HCOOC2H5.                          D. HCOOH và HCOOC3H7.            

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn ag hỗn hợp các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong, thấy khối lượng bình tăng 6,2g, số mol của CO2 và H2O sinh ra lần lượt là:

A. 0,1 và 0,1 mol        B. 0,1 và 0,01 mol       C. 0,01 và 0,1 mol      D. 0,01 và 0,01 mol

Câu 11: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol  axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4 gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z  (trong Z không còn nhóm chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là:

   A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5                                          B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3

   C. CH3COOCH2CH2OCOCH3                                             D. HCOOCH2CH2OCOH

Câu 12: Đốt cháy 0,8 gam một este X đơn chức được 1,76 gam CO2 và 0,576 gam H2O. Cho 5 gam X tác dụng với lượng NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được 7 gam muối khan Y. Cho Y tác dụng với dung dịch axit loãng thu được Z không phân nhánh. Công thức cấu tạo của X là:

   A.                                  B.              C.         D. CH2=CH-COOC2H5

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este no đơn chức, mạch hở cần 3,976 lít oxi (đktc) thu được 6,38 gam CO2. Cho lượng este này tác dụng vừa đủ với KOH thu được hỗn hợp hai ancol kế tiếp và 3,92 gam muối của một axit hữu cơ. CT của hai chất hữu cơ trong hỗn hợp đầu là:

  A. HCOOC3H7 và HCOOC2H5                                                          B. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5  

  C. C2H5COOC2H5 và C2H5COOCH3                             D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7

Dạng 2: Dựa Vào Phản Ứng Xà Phòng Hóa

Câu 1: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8 gam một este đơn chức, mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6 gam một ancol Y. Tên gọi của X là:

      A. Etyl Fomat                    B. Etyl Propionat               C. Etyl Axetat            D.Propyl Axetat

Câu 2: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất  hữu cơ Y và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16. X có công thức là

A. HCOOC3H7              B. CH3COOC2H5              C. HCOOC3H5          D. C2H5COOCH3

Câu 3: Cho 20 gam mt este X (có phân t khối 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dch NaOH 1M. Sau phn ứng, cô cạn dung dch thu đưc 23,2 gam chất rắn khan.CTCT của X là

          A. CH2=CHCH2 COOCH3                                             B. CH3COOCH=CHCH3

    C. C2H5COOCH=CH2                                                   D. CH2=CHCOOC2H5.

Câu 4: Cho 2,64 gam một este của axit cacboxylic đơn chức và Ancol đơn chức phản ứng vừa hết với 60 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được chất X và chất Y. Đốt cháy hòan toàn m gam chất Y cho 3,96 gam CO2 và 2,16 gam H2O. CTCT của este là:

           A. CH3COOCH2CH2CH3                                         B. CH2=CHCOOCH3  

           C. CH3COOCH=CH2                                               D. HCOOCH2CH2CH3.            

Câu 5: Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. CTCT của hai este đó là:                      

      A. HCOOCH3 và HCOOC2H5.                                    B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.

      C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.                           D. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5

Câu 6: Xà phòng hóa hòan toàn 14,55 gam hỗn hợp 2 este đơn chức X,Y cần 150 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch  thu được hỗn hợp 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. CTCT của 2 este là:

     A. HCOOCH3, HCOOC2H5.                                             B. CH3COOCH3, CH3COOC2H5

     C. C2H5COOCH3, C2H5COOCH3                                                                  D. C3H7COOCH3, C2H5COOCH3

Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là

A. C3H7COOH và C4H9COOH.                                        B. CH3COOH và C­2H5COOH.

C. C2 H5COOH và C3H7COOH.                                       D. HCOOH và CH3COOH.

Câu 8: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung  dịch KOH thì cần hết 100 ml dung dịch KOH 5M. Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và được một rượu no đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Natri được 3,36 lít H2 (đktc). Hai hợp chất hữu cơ thuộc loại chất gì?    

   A. 1 axit và 1 este          B. 1 este và 1 ancol            C. 2 este                    D. 1 axit và 1 ancol      

Câu 9: Hỗn hợp M gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X và Y chỉ chứa (C, H, O) tác dụng vừa đủ hết  8 gam NaOH thu được rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với natri dư tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). X, Y thuộc lọai hợp chất gì?

      A.1 axit và 1 este               B. 1 este và 1 ancol                C. 2 este               D. 1 axit và 1 ancol      

Câu 10: Thủy phân hòan toàn 0,1 mol este E mạch hở, chứa một loại nhóm chức cần dùng 0,2 mol NaOH thu được muối và 6,4 gam ancol. CTCT của E là:

          A. (CH3COO)2C3H6                                                     B. (HCOO)C3H5              

          C. C2H5COO-OOCC2H5                                              D. CH2(COOCH3)2.

Câu 11: X là este tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức. X không tác dụng với Na. Thủy phân hoàn toàn a gam X cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 6 % thu được 10,2 gam muối và 4,6 gam rượu. Vậy công thức của E là:

A. (C2H3COO)3C3H5     B. (HCOO)2C2H4          C. (HCOO)3C3H5          D. (CH3COO)­2C3H6

Câu 12: Cho 0,1 mol este A tác dụng vừa đủ với 0,2 mol KOH thu được H2O và hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối thu được H2O, K2CO3 và 13,2 gam CO2. CTPT của A có thể là:

     A. C3H4O4                  B. C4H6O4.                          C. C4H8O2                   D. C5H8O4

Câu 13:

Câu 14: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được a gam chất rắn . Giá trị của a là

A. 12,2 gam                   B. 16,2 gam                   C. 19,8 gam                   D. 23,8 gam

Câu 15: Este X được tạo thành từ etylen glycol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este, số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là

     A. 14,5.                         B. 17,5.                            C. 15,5.                         D. 16,5.

Câu 16: Đun nóng 0,1mol este chỉ chứa một loại nhóm chức  với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của axit hữu cơ đa chức B và 9,2 gam rượu đơn chức C. Cho C bay hơi ở 1270C và 600mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lit. CTCT của este là

   A. (COOC3H5)2              B. (CH2)2 (COOC2H5)2            C.(COOC2H5)2           D. CH(COOCH3)2

Câu 17: Khi thuỷ phân 0,01 mol este E tạo bởi axit hữu cơ đơn chức X và ancol Y thì dùng đúng 1,68 gam KOH, còn khi thuỷ phân 6,35 gam E thì cần 3,0 gam NaOH và thu được 7,05 gam muối. Công thức phân tử của este đó là

A. C14H18O6.                    B. C9H12O6.                     C. C12H20O6.                    D. C12H14O6.

Câu 18: Hỗn hợp A gồm X, Y (MX < MY) là 2 este đơn chức có chung gốc axit. Đun nóng m gam A với 400 ml dung dịch KOH 1M dư thu được dung dịch B và (m – 12,6) gam hỗn hợp hơi gồm 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 26,2. Cô cạn dung dịch B thu được (m + 6,68) gam chất rắn khan. % khối lượng của X trong A là:

A. 54,66%                      B. 45,55%                      C. 36,44%                      D. 30,37%

Các Bài Viết Liên Quan Không tìm thấy bài viết liên quan

Gia sư Hải Phòng sưu tầm và biên soạn !
Địa chỉ bài viết: http://giasuhaiphong.biz/Gia-Su-Tai-Hai-Phong-Thay-Dinh/


Chia sẻ bài viết cho bạn bè:
    Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên Facebook
  • Đăng Lên Twitter
  • Đăng lên ZingMe
  • Đăng Lên FriendFeed
  • Đăng Lên Reddit
  • Đăng Lên MySpace
  • Đăng Lên Digg
  • Đăng Lên Baidu
  • Đăng lên Linkhay




Gia sư lớp 12 tại Hải Phòng » Gia sư Hóa Lớp 12 | Nhận xét(0) | Trích dẫn(0) | Đọc(3541)
Bấm vào đây nếu bạn thấy bài viết có ý nghĩa!

Viết nhận xét
  Tên gọi [Đăng ký]
  Mật khẩu (Khách không cần mật khẩu)
  Địa chỉ web
  Email
OpenID登入 权限选项 Hình vui
               

 

Gia sư Hải Phòng, Gia su Hai Phong, Trung tâm Gia sư Dạy kèm ở Hải Phòng.

Các bạn đang xem tài liệu trên website của trung tâm Gia sư hải phòng.

 Trung tâm gia sư hải phòng chuyên toán - lý - hóa, văn - sử - địa các lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, tài liệu tham khảo, học tập phục vụ ôn thi đại học các khối A, B, C, D,... Hãy cùng luyện tập nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình bằng cách chat bằng tiếng anh với http://giasuhaiphong.biz nhé!

 

Phần mềm gia sư Hải PhòngPhần mềm giáo dục - P1
Gia sư Hải PhòngBé học đánh vần
Gia sư Hải PhòngBé vui học chữ
Gia sư Hải PhòngBút chì thông minh
Gia sư Hải PhòngBé tập tô màu
Gia sư Hải PhòngThiên nhiên xung quanh em
Gia sư Hải PhòngPhần mềm bé vui học
Gia sư Hải PhòngHọc vần Tiếng Việt
Gia sư Hải PhòngEm học toán
Gia sư Hải PhòngSắc màu toán học
Xem thêm
Phần mềm gia sư Hải PhòngPhần mềm giáo dục - P2
Gia sư Hải PhòngBé tập viết chữ
Gia sư Hải PhòngHọc chính tả tiếng Việt
Gia sư Hải PhòngHọc tiếng Việt lớp 1
Gia sư Hải PhòngHọc toán lớp 1
Gia sư Hải PhòngĐậu lém học toán 1
Gia sư Hải PhòngCùng học toán lớp 1
Gia sư Hải PhòngDạy toán lớp 1
Gia sư Hải PhòngTrò chơi hugo học toán lớp 1
Gia sư Hải PhòngTiếng Anh dành cho trẻ em
Xem thêm
Phần mềm gia sư Hải PhòngPhần mềm giáo dục - P3
Gia sư Hải PhòngĐĩa dạy toán lớp 2
Gia sư Hải PhòngCùng dạy và học toán 3
Gia sư Hải PhòngĐĩa dạy toán lớp 3
Gia sư Hải PhòngDạy toán lớp 4
Gia sư Hải PhòngHọc toán lớp 4
Gia sư Hải PhòngHọc tiếng việt lớp 4
Gia sư Hải PhòngDạy toán lớp 5
Gia sư Hải PhòngVừa chơi vừa học
Gia sư Hải PhòngEnglish for children
Xem thêm
Nhập từ cần tìm vào ô bên dưới